DMS Core
Mạng lưới bán hàng

Đội ngũ bán hàng

Đội ngũ bán hàng mô tả cơ cấu vận hành, reporting line và phạm vi phụ trách ngoài thị trường. Trang này không thay cho tài khoản người dùng; nó giúp Admin HQ và Sales Admin biết ai quản lý ai, ai phụ trách vùng nào, và dữ liệu thực địa sẽ được quy trách nhiệm thế nào.

01Cây đội

Đơn vị phụ trách và tuyến quản lý.

02Supervisor

Người giám sát lượt viếng thăm.

03Nhân viên

Người thực hiện tuyến ngoài thị trường.

04Phạm vi

Vùng, tuyến và điểm bán được giao.

Tóm tắt

Trang này dùng để kiểm soát cơ cấu chịu trách nhiệm vận hành thị trường. Quyết định chính là đội ngũ nào đang hoạt động, reporting line nào đúng, và phạm vi nào cần rà trước khi phát hành lịch hoặc xử lý ngoại lệ.

Khi nào dùng

  • Khi thay đổi Supervisor hoặc tổ chức lại đội bán hàng theo vùng.
  • Khi nhân viên không thấy kế hoạch hoặc Supervisor không thấy lượt cần giám sát.
  • Khi chuẩn bị go-live một Nhà phân phối mới và cần dựng cây phụ trách.
  • Khi báo cáo theo đội bị lệch so với phân công thực tế.
  • Khi cần kiểm tra subordinates hoặc managers theo ngày hiệu lực.

Dữ liệu cần có

  • Nhân viên đã tồn tại và không bị lẫn với tài khoản đăng nhập.
  • Đơn vị phụ trách, chức danh vận hành, phân công nhân sự và reporting line.
  • Địa bàn bán hàng, Tuyến bán hàng và phạm vi phụ trách dự kiến.
  • Nhà phân phối và Điểm bán liên quan đến đội đang quản lý.
  • Ngày hiệu lực để xem cây quản lý đúng thời điểm vận hành.

Quan hệ và tác động

Line

Reporting line quyết định giám sát

Tree, subordinates và managers giúp xác định ai được xem, nhắc và xử lý lượt viếng thăm của ai.

Scope

Phạm vi phụ trách không phải phân quyền

Operating scopes mô tả trách nhiệm vận hành; phân quyền hệ thống vẫn cần kiểm tra ở nhóm quản trị.

Visit

Ảnh hưởng theo dõi thị trường

Đội sai cấu trúc làm Supervisor không thấy miss visit hoặc thấy dữ liệu ngoài vùng phụ trách.

Report

Báo cáo theo đội phụ thuộc cây

Doanh số, độ phủ và kết quả trưng bày dễ bị sai cấp quản lý nếu reporting line lệch.

Quy trình chính

  1. Lọc đội hoặc đơn vị phụ trách theo trạng thái và kỳ hiệu lực.
  2. Mở chi tiết để xác nhận nhân sự, chức danh, quản lý trực tiếp và nhóm trực thuộc.
  3. Tra tree, subordinates hoặc managers để kiểm tra cây quản lý trước khi phát hành kế hoạch.
  4. Đối chiếu operating assignments và operating scopes để biết người đó phụ trách vùng nào.
  5. Ghi nhận thay đổi cơ cấu trước khi sinh kế hoạch kỳ tiếp theo.

Trạng thái/thao tác

Nội dungĐã xác nhậnÝ nghĩa vận hành
Đơn vị phụ tráchDanh sách, truy vấn, chi tiết, tạo mới, cập nhật, deactivate-preview, deactivateQuản lý cấu trúc đội vận hành.
Reporting linesDanh sách, truy vấn, chi tiết, tree, subordinates, managersTra cây quản lý và người phụ trách theo quan hệ vận hành.
Phạm viOperating scopes as-of, form-options, target-optionsKiểm tra phạm vi phụ trách theo thời điểm.

Ví dụ vận hành

Một Supervisor chuyển vùng nhưng reporting line chưa đổi. Kế hoạch viếng thăm vẫn phát hành cho nhân viên đúng tuyến, nhưng Supervisor mới không thấy đầy đủ lượt trong ngày, còn Supervisor cũ vẫn nhận ngoại lệ. Gốc lỗi không nằm ở visit mà ở cây đội ngũ và phân công chưa cập nhật theo ngày hiệu lực.

Checklist rà soát

  • Nhân viên đang kiểm tra là hồ sơ nhân sự hay tài khoản người dùng?
  • Supervisor có đúng managers/subordinates tại ngày hiệu lực không?
  • Đội phụ trách có gắn đúng địa bàn và tuyến không?
  • Phạm vi phụ trách có trùng hoặc bỏ trống vùng thị trường không?
  • Thay đổi đội ngũ có cần cập nhật phân công nhân sự trước khi publish kế hoạch không?

Đi tiếp