Ưu tiên nhãn đang dùng trong sidebar và Bảng đối chiếu nguồn.
Thuật ngữ
Thuật ngữ DMS Core cần được dùng nhất quán theo Bảng đối chiếu nguồn để tránh hiểu sai dữ liệu, sai vai trò và sai phạm vi vận hành.
Không trộn Khách hàng, Nhà phân phối, Điểm bán và phạm vi dữ liệu.
Giữ đủ thuật ngữ khi rút gọn có thể làm sai nghĩa nghiệp vụ.
Khi diễn giải khác, ghi tên trong mã nguồn đã đối chiếu để người đọc so sánh đúng.
Cách dùng thuật ngữ
Trang này là chuẩn đọc nhanh cho đội nội bộ. Khi viết tài liệu, đào tạo hoặc trao đổi nghiệp vụ, ưu tiên nhãn đã khóa trong sidebar và Bảng đối chiếu nguồn. Nếu phải diễn giải khác, ghi rõ tên trong mã nguồn đã đối chiếu để người đọc biết đang nói về cùng một màn hoặc cùng một thực thể.
Nhóm thuật ngữ cần giữ rõ
Dữ liệu nền
Nhà phân phối, Khách hàng, Điểm bán, sản phẩm, Địa lý và Loại hình phân phối là gốc của mọi đối chiếu.
Vận hành thị trường
Địa bàn, Tuyến bán hàng, Lịch bán hàng, Kế hoạch viếng thăm và Lượt viếng thăm cần được phân biệt đúng.
Chứng từ và quyền
Đơn hàng, Giao hàng, Trả hàng, Tồn kho, Phân quyền và Nhật ký hệ thống là lớp truy vết trách nhiệm.
Thuật ngữ dữ liệu nền
| Thuật ngữ | Ý nghĩa vận hành | Ví dụ phân biệt |
|---|---|---|
| Nhà phân phối | Đơn vị phân phối được gán phạm vi dữ liệu, kho, người dùng và chứng từ vận hành. | Nhà phân phối không phải là Điểm bán; một nhà phân phối có thể quản lý nhiều điểm bán. |
| Khách hàng | Thực thể khách hàng trong dữ liệu nền, có thể liên kết tới điểm bán và dùng trong đối chiếu đơn hàng. | Không dùng từ này để chỉ người đọc tài liệu; trong tài liệu này người đọc là đội nội bộ. |
| Điểm bán | Điểm chạm thị trường nơi diễn ra viếng thăm, đặt hàng, kiểm kho nhanh hoặc kiểm tra trưng bày. | Một điểm bán cần gắn đúng Nhà phân phối, Địa lý, Loại hình phân phối và tuyến. |
| Danh sách sản phẩm | Catalog SKU, nhóm, ngành hàng, thương hiệu, quy cách và đơn vị tính dùng cho giá, đơn hàng và tồn kho. | Không chỉ là tên hàng; thiếu quy cách hoặc đơn vị tính sẽ ảnh hưởng tồn kho và giá. |
| Địa lý | Cấu trúc khu vực, tỉnh thành, phường xã dùng cho điểm bán, địa bàn và phạm vi phụ trách. | Địa lý là dữ liệu nền; Địa bàn bán hàng là phạm vi tổ chức bán hàng. |
| Loại hình phân phối | Trục phân loại mô hình phân phối, kênh/ngành/mô hình vận hành, ảnh hưởng nhiều module. | Không xem đây chỉ là danh mục phụ; nó có thể chi phối giá, ưu đãi, tuyến, lịch và trưng bày. |
Thuật ngữ vận hành
| Thuật ngữ | Ý nghĩa vận hành | Cảnh báo dùng sai |
|---|---|---|
| Địa bàn bán hàng | Phạm vi lãnh thổ hoặc cụm địa lý phục vụ tổ chức bán hàng và phân công. | Không đồng nhất với Địa lý nền; địa bàn là cách kinh doanh tổ chức vùng phụ trách. |
| Tuyến bán hàng | Tập điểm bán theo phạm vi, thứ tự và phiên bản để tổ chức đi thị trường. | Không dùng thay cho Lịch bán hàng; tuyến trả lời đi đâu, lịch trả lời khi nào. |
| Lịch bán hàng | Lịch hiệu lực theo tuyến, dùng để sinh hoặc quản lý Kế hoạch viếng thăm. | Không viết tắt nếu đang nói đến màn nghiệp vụ hoặc quy trình sinh kế hoạch. |
| Kế hoạch viếng thăm | Danh sách điểm bán cần ghé theo ngày/kỳ, có trạng thái và dữ liệu snapshot. | Không nhầm với Lượt viếng thăm; kế hoạch là dự kiến, lượt là thực tế phát sinh. |
| Lượt viếng thăm | Ghi nhận thực thi tại điểm bán: check-in, check-out, bỏ qua, ngoại lệ và tác vụ liên quan. | Chỉ nói đã hoàn tất khi trạng thái đã đối chiếu chứng minh lượt đã kết thúc. |
| Kiểm kho nhanh | Tác vụ kiểm số lượng hàng tại điểm bán trong ngữ cảnh viếng thăm. | Không thay thế Tồn kho chính thức của kho; đây là tín hiệu thực địa để đối chiếu. |
| Kiểm tra trưng bày | Ghi nhận kết quả trưng bày theo mẫu/hạng mục trong lượt viếng thăm. | Khi giao diện chưa rõ ở cổng nhân viên bán hàng, chỉ mô tả theo nguồn đã đối chiếu. |
Thuật ngữ chứng từ và kiểm soát
| Thuật ngữ | Ý nghĩa vận hành | Ví dụ phân biệt |
|---|---|---|
| Đơn hàng | Chứng từ ghi nhận nhu cầu bán hàng, liên kết điểm bán, sản phẩm, giá, ưu đãi, kho và trạng thái xử lý. | Dùng đúng `Đơn hàng` theo nhãn đã đối chiếu, không đổi sang nhãn rút gọn khác. |
| Giao hàng | Luồng giao vận hoặc chứng từ theo dõi hàng đi từ đơn hàng đến hoàn tất giao. | Không gom chung với Trả hàng khi cần đối chiếu trạng thái. |
| Trả hàng | Luồng hoàn trả hàng bán, có lý do, trạng thái và tác động đến tồn kho theo xử lý. | Phân biệt với Trả hàng mua, là luồng mua hàng hoàn trả về nhà cung cấp. |
| Nhập hàng mua | Chứng từ nhận hàng mua vào kho, dùng trong luồng mua hàng của nhà phân phối hoặc quản trị. | Phân biệt với Đơn hàng mua; nhập là bước nhận hàng thực tế. |
| Tồn kho | Số dư theo kho, sản phẩm, quy cách, cùng biến động qua chứng từ. | Không chỉ xem số hiện tại; cần đối chiếu Nhật ký kho khi có lệch. |
| Phân quyền | Quyền thao tác và phạm vi dữ liệu theo vai trò, cổng và người dùng. | Không đồng nhất với Phạm vi phụ trách trong cơ cấu vận hành. |
| Nhật ký hệ thống | Nơi truy vết ai thao tác gì, lúc nào, trên bản ghi nào. | Dùng khi cần giải thích thay đổi dữ liệu hoặc kiểm tra sự cố vận hành. |
Checklist tránh dùng sai
- Thuật ngữ có khớp sidebar và Bảng đối chiếu nguồn đang khóa không?
- Có đang gọi sai Khách hàng, Nhà phân phối và Điểm bán không?
- Có đang dùng `Tuyến bán hàng` thay cho `Lịch bán hàng`, hoặc ngược lại không?
- Có đang mô tả tính năng chưa rõ như đã hoàn thiện không?
- Có cần ghi tên trong mã nguồn đã đối chiếu khi dùng cách diễn giải khác không?
