DMS Core
Dữ liệu nền

Điểm bán

Hồ sơ điểm bán, vị trí, phân hạng, tuyến ghé thăm, khách hàng liên kết và trạng thái phê duyệt quyết định chất lượng thực thi thị trường.

01Vị trí

Địa chỉ và địa lý quyết định tuyến đi thực địa.

02Phân loại

Loại, kênh, hạng và tag ảnh hưởng chính sách và kiểm tra.

03Liên kết

Khách hàng và Nhà phân phối giúp Đơn hàng đúng chủ thể.

04Phê duyệt

Submit, approve, reject giúp kiểm soát điểm bán trước khi dùng rộng rãi.

Tóm tắt

Điểm bán là điểm tiếp xúc thực địa, nơi Tuyến bán hàng, Lịch bán hàng, viếng thăm và Đơn hàng gặp nhau. Sales Admin, giám sát và đội triển khai dùng trang này để quyết định điểm bán nào đủ chuẩn để đưa vào vận hành, điểm bán nào cần duyệt lại và thay đổi nào sẽ ảnh hưởng tới thị trường.

Khi nào dùng

  • Khi tạo điểm bán mới trước khi đưa vào Tuyến bán hàng và Lịch bán hàng.
  • Khi điểm bán không xuất hiện trong kế hoạch viếng thăm hoặc nhân viên bán hàng không tìm thấy khi tạo Đơn hàng.
  • Khi cần rà soát vị trí, phân hạng, tag hoặc khách hàng liên kết của điểm bán.
  • Khi cần duyệt, từ chối, kích hoạt, ngừng hoạt động, chặn hoặc đóng điểm bán theo trạng thái vận hành.

Dữ liệu cần có

  • Tên điểm bán, địa chỉ, tọa độ nếu có, khu vực, tỉnh thành, phường xã.
  • Nhà phân phối, khách hàng liên kết và loại hình phân phối phù hợp.
  • Loại điểm bán, kênh, hạng, tag và nhóm ảnh nếu doanh nghiệp dùng để kiểm soát thực địa.
  • Tuyến bán hàng, Lịch bán hàng, kế hoạch viếng thăm và Đơn hàng có thể bị ảnh hưởng khi điểm bán đổi trạng thái.

Quan hệ và tác động

Điểm bán sai dữ liệu làm lệch gần như toàn bộ chuỗi thị trường: tuyến đi sai, lịch ghé thăm thiếu điểm, nhân viên bán hàng tạo Đơn hàng cho sai khách hàng, Giá và ưu đãi không đúng phạm vi, Tồn kho và báo cáo bán ra khó đối soát. Các thao tác duyệt hoặc đổi trạng thái điểm bán cần được xem như quyết định phát hành dữ liệu ra thực địa.

Quy trình chính

  • Tìm điểm bán bằng danh sách hoặc truy vấn theo tên, mã, Nhà phân phối, khách hàng, địa lý hoặc trạng thái.
  • Mở chi tiết để kiểm tra hồ sơ, vị trí, phân loại, tag và quan hệ khách hàng.
  • Dùng gợi ý liên kết khách hàng khi cần xác định chủ thể phù hợp.
  • Tạo mới, cập nhật, gửi duyệt, duyệt hoặc từ chối theo quy trình kiểm soát dữ liệu.
  • Sau khi phát hành, kiểm tra Tuyến bán hàng, Lịch bán hàng và Đơn hàng liên quan.

Trạng thái/thao tác

Dữ liệu

Có danh sách, truy vấn, chi tiết, tạo mới và cập nhật.

Phê duyệt

Có gửi duyệt, duyệt và từ chối.

Vòng đời

Có kích hoạt, ngừng hoạt động, chặn và đóng.

Liên kết và tag

Có gợi ý liên kết khách hàng và đồng bộ tag.

Ví dụ vận hành

Một điểm bán mới được nhập thiếu phường xã và gắn nhầm khách hàng. Khi phát hành Lịch bán hàng, điểm bán rơi khỏi tuyến đúng và Đơn hàng sau đó ghi nhận sai chủ thể. Sales Admin phải sửa địa lý, kiểm tra gợi ý liên kết khách hàng, gửi duyệt lại rồi mới đưa vào lịch tuần.

Checklist rà soát

  • Điểm bán có đủ địa lý và vị trí để đưa vào Tuyến bán hàng không?
  • Khách hàng và Nhà phân phối liên kết đã đúng chưa?
  • Loại, kênh, hạng và tag có phù hợp với chính sách Giá và ưu đãi không?
  • Điểm bán đã qua bước gửi duyệt, duyệt hoặc từ chối đúng quy trình chưa?
  • Sau khi đổi trạng thái, Lịch bán hàng và kế hoạch viếng thăm có cần cập nhật lại không?

Đi tiếp